Một số yếu tố liên quan kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi cắt túi mật do sỏi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2024

TAY - TÂM - TRÍ - TỰ HÀO
pdf Download: 0 View: 0

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Phạm, T. T. T., Ngô, M. Đạt, Nguyễn, T. L. Q., Nguyễn, T. T. L., Trần, T. N., & Trịnh, T. H. (2026). Một số yếu tố liên quan kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi cắt túi mật do sỏi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2024. Tạp Chí Khoa học Điều dưỡng, 9(04), 155–166. https://doi.org/10.54436/jns.2026.04.1335

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định các yếu tố liên quan đến kết quả hoạt động chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nội soi cắt túi mật do sỏi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình năm 2024.

Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu tiến cứu mô tả được thực hiện trên 123 người bệnh sau phẫu thuật nội soi cắt túi mật do sỏi tại Khoa Ngoại Tổng hợp, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Ninh Bình (từ tháng 2 đến tháng 8/2024). Bộ công cụ thu thập số liệu được xây dựng dựa trên 12 nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc người bệnh quy định tại Thông tư 31/2021/TT-BYT và được đánh giá có độ tin cậy với hệ số Cronbach’s Alpha = 0,75.

Kết quả: Tỷ lệ người bệnh có kết quả chăm sóc đạt rất cao (82,9%). Nghiên cứu ghi nhận mối liên quan thô giữa 7 yếu tố và kết quả chăm sóc tốt sau phẫu thuật, gồm: tuổi dưới 60 (OR = 3,29; 95%CI: 1,18-9,18), nghề nghiệp không lao động chân tay (OR = 4,57; 95%CI: 1,55-13,44), trình độ học vấn trên THPT (OR = 7,17; 95%CI:2,59-19,79), tình trạng đã kết hôn (OR = 3,57; 95%CI:1,35-9,43), chỉ số BMI ở mức bình thường (OR = 4,75; 95%CI:1,77-12,74), thời gian nằm viện dưới 7 ngày (OR = 5,91; 95%CI: 2,15-16,2) và mức độ rất hài lòng với hoạt động chăm sóc (OR = 4,03; 95%CI:1,11-14,57).

Kết luận: Phần lớn người bệnh có kết quả chăm sóc chung đạt. Để cải thiện kết quả hoạt động chăm sóc, điều dưỡng cần lưu ý đến nhóm người bệnh tuổi cao, học vấn dưới bậc phổ thông, có bất thường về tình trạng dinh dưỡng hoặc chưa hài lòng với công tác chăm sóc.

https://doi.org/10.54436/jns.2026.04.1335

Từ khóa

yếu tố liên quan, chăm sóc, nội soi cắt túi mật do sỏi, bệnh viện đa khoa Ninh Bình nursing care outcomes, associated factors, laparoscopic cholecystectomy, gallstone disease, nursing
pdf Download: 0 View: 0

Tài liệu tham khảo

Ishikawa M, Asanoma M, Tashiro Y el al. Gasless single-port laparoscopic cholecystectomy. Journal of Minimally Invasive Surgery. 2021; 24(3): 152. doi: 10.7602/jmis.2021.24.3.152

Nguyễn Thành Phúc, Trần Nguyễn Quang Trung và Hồ Hiền Sang. Kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật phối hợp nội soi mật-tụy ngược dòng 1 thì điều trị sỏi túi mật và sỏi ống mật chủ tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2021; (37): 28-35.

Trần Đình Hoan, Nguyễn Minh An và Đỗ Mạnh Toàn. Kết quả sớm phẫu thuật nội soi điều trị viêm túi mật cấp do sỏi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 536(2).

Đặng Quốc Ái và Bùi Anh Hào. Kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật kết hợp nội soi mật tụy ngược dòng lấy sỏi điều trị bệnh lý sỏi túi mật kèm sỏi ống mật chủ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 526(1A). DOI: 10.51298/vmj.v526i1A.5276

Đoàn Thị Chi, Lê Văn Thành, Trần Hữu Vinh và cộng sự. Kết quả hồi phục của người bệnh sau phẫu thuật sỏi mật và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam. 2022; 43(2): 10-14. https://doi.org/10.60117/vjmap.v43i2.84

Zhang D, Zhang T. Effects of a comprehensive nursing intervention based on ERAS principles on postoperative outcomes in patients undergoing laparoscopic cholecystectomy: a randomized controlled trial. Front Surg. 2025; 12: 1629934. doi: 10.3389/fsurg.2025.1629934.

Hu Z, Liu H. Effects of multimodal nursing intervention with health education on recovery, pain, and psychological outcomes after laparoscopic cholecystectomy: a retrospective cohort study. Front Surg. 2025; 12: 1708726. doi: 10.3389/fsurg.2025.1708726.

Nguyễn Minh An, Trần Đình Hoan. Đánh giá kết quả chăm sóc sau phẫu thuật nội soi điều trị viêm túi mật cấp do sỏi tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình năm giai đoạn 6/2022-6/2023. Vietnam Medical Journal. 2024; 540(2): 92-96. DOI: 10.51298/vmj.v540i2.10352

Phạm Trung Hiếu và Trần Bảo Long. Kết quả điều trị một thì sỏi túi mật phối hợp sỏi ống mật chủ bằng cắt túi mật nội soi và nội soi mật tụy ngược dòng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 533(2): 136-140. DOI: 10.51298/vmj.v533i2.7934

Nguyễn Thị Thùy Dương, Vũ Văn Thành và Nguyễn Thị Dung. Chất lượng cuộc sống của người bệnh phẫu thuật cắt túi mật do sỏi tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định năm 2017. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 2019; 2(1): 66-72.

Lin D, Wu S, Fan Y, Ke C. Comparison of laparoscopic cholecystectomy and delayed laparoscopic cholecystectomy in aged acute calculous cholecystitis: a cohort study. Surg Endosc. 2020; 34(7): 2994-3001. doi: 10.1007/s00464-019-07091-4.

Nguyễn Quang Huy, Đặng Khải Toàn, Nguyễn Quốc Cường và cộng sự. Nhận xét kết quả sớm phẫu thuật nội soi điều trị viêm túi mật cấp do sỏi tại Bệnh viện Nhân dân 115. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 529(2). DOI:10.51298/vmj.v529i2.6477

Hess E, Thumbadoo RP, Thorne E, McNamee K. Gallstones in pregnancy. Br J Hosp Med (Lond). 2021; 82(2): 1-8. doi:10.1001/jama.2021.4502

Lê Văn Thành, Vũ Văn Quang và Nguyễn Hoàng Ngọc Anh. Kết quả ứng dụng huỳnh quang indocyanine green (ICG) trong phẫu thuật cắt túi mật nội soi. Tạp chí y dược lâm sàng 108. 2022; 17: 117-123. https://doi.org/10.52389/ydls.v17i6.1395

Rodriguez-Diaz J, Rosas-Camargo V, Vega-Vega O, et al. Clinical and pathological factors associated with the development of hepatocellular carcinoma in patients with hepatitis virus-related cirrhosis: a long-term follow-up study. Clinical Oncology. 2007; 19(3): 197-203. https://doi.org/10.1016/j.clon.2006.12.005

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại 4.0 International Giấy phép .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Điều dưỡng