Kiến thức, thực hành tự khám vú và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ trưởng thành: Nghiên cứu cắt ngang tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2025

TAY - TÂM - TRÍ - TỰ HÀO
pdf Download: 0 View: 0

Ngôn ngữ sử dụng

Cách trích dẫn

Lê, T. V., Phí, T. M. P., Huỳnh, T. T., Đoàn, T. L., Lê, T. D., Bùi, T. H., Phạm, T. T., Lê, T. T., Phạm, T. H., Nguyễn, T. T., & Trần, Q. H. (2026). Kiến thức, thực hành tự khám vú và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ trưởng thành: Nghiên cứu cắt ngang tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2025. Tạp Chí Khoa học Điều dưỡng, 9(06), 33–44. https://doi.org/10.54436/jns.2026.06.1344

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tóm tắt

Mục tiêu: (1) Mô tả kiến thức, thực hành tự khám vú và rào cản thực hành tự khám vú; (2) Phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành tự khám vú ở phụ nữ đến khám tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2025.

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang kết hợp định lượng (281 phụ nữ khảo sát bằng bảng hỏi) và định tính (10 phỏng vấn sâu). Dữ liệu định lượng được xử lý bằng SPSS 27.0; dữ liệu định tính phân tích theo phương pháp phân tích nội dung quy ước.

Kết quả: Một nửa phụ nữ có kiến thức đạt chuẩn (50,2%), song chỉ 23,5% thực hành đạt chuẩn. Lý do không thực hành gồm: cho rằng không cần thiết (69,6%), lo sợ phát hiện bệnh (48,7%), thiếu kỹ năng (30%). Sự khuyến khích từ gia đình có liên quan rõ rệt với khả năng thực hành đạt chuẩn cao hơn nhiều (OR = 29,43), dù khoảng tin cậy rất rộng do số quan sát nhỏ ở nhóm không được ủng hộ. Nhân viên y tế là nguồn thông tin chính (63,3%); nhóm chỉ tiếp cận các nguồn khác (bạn bè, gia đình, truyền thông, mạng xã hội) có tỷ lệ thực hành đạt chuẩn thấp hơn rõ rệt.

Kết luận: Khoảng trống giữa kiến thức và thực hành tự khám vú vẫn hiện hữu, bắt nguồn từ rào cản tâm lý, thiếu hướng dẫn và môi trường hỗ trợ. Nhân viên y tế, đặc biệt là điều dưỡng tại các cơ sở khám vú, có tiềm năng đóng vai trò quan trọng trong giáo dục kỹ năng, tư vấn tâm lý và tạo môi trường khuyến khích, góp phần nâng cao hiệu quả dự phòng ung thư vú.

https://doi.org/10.54436/jns.2026.06.1344

Từ khóa

tự khám vú, ung thư vú, kiến thức, thực hành, điều dưỡng Breast self-examination, Breast cancer, Knowledge, Practice, Nursing
pdf Download: 0 View: 0

Tài liệu tham khảo

Filho AM, Laversanne M, Ferlay J, et al. The GLOBOCAN 2022 cancer estimates: Data sources, methods, and a snapshot of the cancer burden worldwide. International journal of cancer. 2025; 156(7): 1336-1346.

Lim PP, Lai SZ, Leong AHL, et al. Breast self-examination awareness, knowledge, practice and attitudes among women: A regional study. Sarawak Journal of Pharmacy. 2022; 8(1): 66-80.

Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: a cancer journal for clinicians. 2024; 74(3): 229-263.

Kösters JP, Gøtzsche PC. Regular self-examination or clinical examination for early detection of breast cancer. Cochrane Database Syst Rev. 2003; 2003(2): Cd003373. DOI:10.1002/14651858.Cd003373.

Parsa P, Kandiah M, Parsa N. Factors associated with breast self-examination among Malaysian women teachers. East Mediterr Health J. 2011; 17(6): 509-516. Published 2011/07/30.

Birhane K, Alemayehu M, Anawte B, et al. Practices of breast self-examination and associated factors among female Debre Berhan University students. International journal of breast cancer. 2017; 2017(1): 8026297.

Nguyễn Minh Phương, Lê Thị Kim Định, Lê Thị Ngọc Thảnh, và cộng sự. Knowledge, Practice Of Prevention And Detection Early With Breast Cancer In Women 18-60 Years At Can Tho City In 2020. Vietnam Medical Journal. 2021; 498(1). DOI:10.51298/vmj.v498i1.28.

Nguyễn Minh Phương và Lê Thị Kim Định. Knowledge, Practice Of Breast Self-Examinination Among Women 18-60 Years In Can Tho. Vietnam Medical Journal. 2021; 500(1). DOI:10.51298/vmj.v500i1.301.

Jadhav BN, Abdul Azeez EP, Mathew M, et al. Knowledge, attitude, and practice of breast self-examination is associated with general self-care and cultural factors: a study from Tamil Nadu, India. BMC Womens Health. 2024; 24(1): 151. DOI:10.1186/s12905-024-02981-9.

Kigongo E, Heaney C, McBride L, Gliga G, Burns RM. A global scoping review of interventions to increase participation in screening programmes for breast, cervical and colorectal cancer between 2016 and 2025. BMC Public Health. 2026; 26(1): 2549. DOI:10.1186/s12889-026-27893-1.

Phạm Thúy Quỳnh, Phạm Văn Tân, Trần Mai Hương, và cộng sự. Kiến thức và thực hành tự khám vú của phụ nữ phường Thượng Cát, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 2020; 3(2): 14-22. https://www.jns.vn/index.php/journal/article/view/355. Accessed 2026/09/18.

Đỗ Quang Tuyển, Phạm Ngọc Bằng, Bùi Xuân Đạt, và cộng sự. Factors Associated With Practice Of Clinical Breast Examination On Breast Cancer Among Female Workers In Textile Enterprises In Hanoi And Ho Chi Minh. Vietnam Medical Journal. 2023; 526(1A). DOI:10.51298/vmj.v526i1A.5327.

Bevers TB, Niell BL, Baker JL, et al. NCCN Guidelines® Insights: Breast Cancer Screening and Diagnosis, Version 1.2023. J Natl Compr Canc Netw. 2023; 21(9): 900-909. DOI:10.6004/jnccn.2023.0046.

Wu TY, Wang G, Chen SL, et al. The Impact of Nurse-Led Intervention on Breast Cancer Screening and Early Detection in China: Randomized Control Trial. Asian Pac J Cancer Prev. 2025; 26(8): 2985-2994. DOI:10.31557/apjcp.2025.26.8.2985.

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại 4.0 International Giấy phép .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Điều dưỡng